Sáu mươi tư quẻ của Kinh Dịch
Bài từ Khoa học Huyền bí - VLOS
Kinh Dịch (giản thể: 易经; phồn thể: 易經, phiên âm tiếng Hán (Hanyu Pinyin): Yì Jīng; IPA Quảng Đông: jɪk6gɪŋ1; Việt bính Quảng Đông: jik6ging1; các kiểu Latinh hóa khác: I Jing, Yi Ching, Yi King) là bộ sách kinh điển rất lâu đời của người Trung Hoa mà đến nay người ta vẫn chưa biết rõ nguồn gốc, tuy đã có truyền thuyết là nó có nguồn từ các dân tộc Bách Việt vào thời các vị vua thời Thần nông. Nó là một hệ thống tư tưởng triết học của người Trung Hoa cổ đại. Tư tưởng triết học cơ bản dựa trên cơ sở của sự cân bằng thông qua sự đối kháng và thay đổi (chuyển dịch) (Xem #Triết học dưới đây). Ban đầu, Kinh Dịch được coi là một hệ thống để bói toán, nhưng sau đó được phát triển theo bởi các nhà triết học Trung Hoa. Cho tới nay, Kinh dịch đã được bổ sung các nội dung nhằm diễn giải ý nghĩa cũng như truyền đạt các tư tưởng triết học cổ Trung Hoa và được coi là một tinh hoa của cổ học Trung hoa, nó được vận dụng vào rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống như thiên văn, địa lý, quân sự, nhân mệnh v.v. (người ta gọi là diễn dịch).
- Xem chi tiết: Kinh Dịch
Dưới đây là sáu mươi tư quẻ của Kinh Dịch.
Các quẻ từ số 01 đến số 30 được gọi là Thượng kinh, bắt đầu với hai quẻ Càn (trời), Khôn (đất) nên phần này đôi khi gọi là "đạo của Trời Đất".
Các quẻ từ số 31 đến số 64 được gọi là Hạ kinh, bắt đầu với hai quẻ Hàm (tình yêu), Hằng (vợ chồng) nên phần này đôi khi gọi là "đạo của vợ chồng".
- |||||| Thuần Càn (乾 qián)
- :::::: Thuần Khôn (坤 kūn)
- |:::|: Thủy Lôi Truân (屯 chún)
- :|:::| Sơn Thủy Mông (蒙 méng)
- |||:|: Thủy Thiên Nhu (需 xū)
- :|:||| Thiên Thủy Tụng (訟 sòng)
- :|:::: Địa Thủy Sư (師 shī)
- ::::|: Thủy Địa Tỷ (比 bǐ)
- |||:|| Phong Thiên Tiểu Súc (小畜 xiǎo chù)
- ||:||| Thiên Trạch Lý (履 lǚ)
- |||::: Địa Thiên Thái (泰 tài)
- :::||| Thiên Địa Bĩ (否 pǐ)
- |:|||| Thiên Hỏa Đồng Nhân (同人 tóng rén)
- ||||:| Hỏa Thiên Đại Hữu (大有 dà yǒu)
- ::|::: Địa Sơn Khiêm (謙 qiān)
- :::|:: Lôi Địa Dự (豫 yù)
- |::||: Trạch Lôi Tùy (隨 suí)
- :||::| Sơn Phong Cổ (蠱 gǔ)
- ||:::: Địa Trạch Lâm (臨 lín)
- ::::|| Phong Địa Quan (觀 guān)
- |::|:| Hỏa Lôi Phệ Hạp (噬嗑 shì kè)
- |:|::| Sơn Hỏa Bí (賁 bì)
- :::::| Sơn Địa Bác (剝 bō)
- |::::: Địa Lôi Phục (復 fù)
- |::||| Thiên Lôi Vô Vọng (無妄 wú wàng)
- |||::| Sơn Thiên Đại Súc (大畜 dà chù)
- |::::| Sơn Lôi Di (頤 yí)
- :||||: Trạch Phong Đại Quá (大過 dà guò)
- :|::|: Thuần Khảm (坎 kǎn)
- |:||:| Thuần Ly (離 lí)
- ::|||: Trạch Sơn Hàm (咸 xián)
- :|||:: Lôi Phong Hằng (恆 héng)
- ::|||| Thiên Sơn Độn (遯 dùn)
- ||||:: Lôi Thiên Đại Tráng (大壯 dà zhuàng)
- :::|:| Hỏa Địa Tấn (晉 jìn)
- |:|::: Địa Hỏa Minh Di (明夷 míng yí)
- |:|:|| Phong Hỏa Gia Nhân (家人 jiā rén)
- ||:|:| Hỏa Trạch Khuê (睽 kuí)
- ::|:|: Thủy Sơn Kiển (蹇 jiǎn)
- :|:|:: Lôi Thủy Giải (解 xiè)
- ||:::| Sơn Trạch Tổn (損 sǔn)
- |:::|| Phong Lôi Ích (益 yì)
- |||||: Trạch Thiên Quải (夬 guài)
- :||||| Thiên Phong Cấu (姤 gòu)
- :::||: Trạch Địa Tụy (萃 cuì)
- :||::: Địa Phong Thăng (升 shēng)
- :|:||: Trạch Thủy Khốn (困 kùn)
- :||:|: Thủy Phong Tỉnh (井 jǐng)
- |:|||: Trạch Hỏa Cách (革 gé)
- :|||:| Hỏa Phong Đỉnh (鼎 dǐng)
- |::|:: Thuần Chấn (震 zhèn)
- ::|::| Thuần Cấn (艮 gèn)
- ::|:|| Phong Sơn Tiệm (漸 jiàn)
- ||:|:: Lôi Trạch Quy Muội (歸妹 guī mèi)
- |:||:: Lôi Hỏa Phong (豐 fēng)
- ::||:| Hỏa Sơn Lữ (旅 lǚ)
- :||:|| Thuần Tốn (巽 xùn)
- ||:||: Thuần Đoài (兌 duì)
- :|::|| Phong Thủy Hoán (渙 huàn)
- ||::|: Thủy Trạch Tiết (節 jié)
- ||::|| Phong Trạch Trung Phu (中孚 zhōng fú)
- ::||:: Lôi Sơn Tiểu Quá (小過 xiǎo guò)
- |:|:|: Thủy Hỏa Ký Tế (既濟 jì jì)
- :|:|:| Hỏa Thủy Vị Tế (未濟 wèi jì)
